Mã số mã vạch của các nước trên thế giới

Mã vạch các nước trên thế giới

Mua hàng ngoại hay trong nước, các bạn đều cần phải biết đến mã vạch các nước xản xuất hàng hóa và truy xuất nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Vậy để tra cứu mã vạch sản phẩm thì cần chú ý những gì? Ví dụ hàng hóa của Việt Nam có mã số là: 893, của Coupons là: 050 – 059 (050 đến 059). Để biết mã hàng hóa là mã nước nào, đơn giản quý khách xem bảng danh sách ký hiệu mã vạch các nước dưới đây.

Trước thực trạng đó Tem nhãn 24h xin nêu nên một bài biết. Bài viết này sẽ hướng dẫn cụ thể hơn cho khách hàng: về đề tài “mã sốmã vạch của các nước trên thế giới” để bạn đọc có thể hiểu rõ hơn. Các câu hỏi thường gặp về mã vạch trên thế giới như:

  • Mã vạch các nước 2020 mới nhất.
  • Mã vạch 615 của nước nào
  • Mã vạch 6971 của nước nào
  • Mã vạch 697 của nước nào
  • Mã vạch nước Pháp
  • Mã vạch 899 của nước nào
  • Mã vạch 12 số
  • Mã vạch 6970 của nước nào
  • Mã vạch 931 của nước nào
  • Mã vạch 360 của nước nào

Nhiều người lầm tưởng rằng một vài chữ số đầu tiên của mã số mã vạch thể hiện nước xuất xứ của sản phẩm. Tuy nhiên, số mã vạch cho biết KHÔNG CHÍNH XÁC về quốc gia xuất xứ của sản phẩm. Điều duy nhất mà một vài chữ số đầu tiên này hiển thị là quốc gia xuất xứ của chính mã số mã vạch. Vì vậy, trên thực tế, các sản phẩm đến từ bất kỳ quốc gia cụ thể nào cũng có thể có bất kỳ số mã vạch nào trên đó.

Hình ảnh sản phẩm 2 loại nho thuộc 2 nước khác nhau với mã vạch khác nhau

Xem thêm: So sánh mã vạch với RFID

Nếu bạn muốn chứng minh rằng sản phẩm của bạn được sản xuất tại quốc gia của bạn, ví dụ: New Zealand, thì cách tốt nhất để làm điều này là in “Made in New Zealand” hoặc tương tự trên sản phẩm. Đây là một tuyên bố quảng cáo và phải được cung cấp nếu bị thách thức. (Một số nhà sản xuất cũng in “Made in New Zealand” ngay trên mã vạch để giúp khách hàng).

Tất cả mã vạch và hệ thống mã vạch được thiết kế để sử dụng quốc tế, vì vậy hầu như không có hạn chế dựa trên quốc gia xuất xứ trên toàn thế giới. Bạn có thể xem bất kỳ ví dụ cụ thể nào về các cửa hàng đặt bất kỳ loại hạn chế nào đối với mã vạch tại đây .

Sự hoang mang và thiếu niềm tin về hàng hóa Trung Quốc sau các bê bối về thực phẩm.

Hiện nay với công nghệ làm giả tinh vi hiện nay làm cho bạn như lạc vào mê hồn trận. Bạn sẽ không biết hàng hóa nào là thật, là giả. Điều này làm mất niềm tin của khách hàng vào sản phẩm khi mua hàng hóa. Đặc biệt với các hàng hóa là thực thẩm, thuốc chữa bệnh, hoa quả… điều này làm cho rất nhiều người hoang mang.

Cụm từ xuất xứ sản phẩm “Made in China” làm cho người ta luôn lo lắng và hoài nghi về sản phẩm có xuất xứ từ quốc gia này. Chưa kể vì theo yêu cầu giá rẻ của các nhà nhập khẩu. Các nhà sản xuất Trung Quốc làm ra sản phẩm với bất kì phương pháp nào họ làm được kể cả có ảnh hưởng tới người tiêu dùng.

Đặc biệt với các sản phẩm là thực thẩm như nhu yếu phẩm cần thiết. Các hàng tiêu dùng phổ biến sữa, đường, thức ăn đóng gói sẵn có xuất xứ từ Trung Quốc… Các sản phẩm này thường tạo nghi ngờ cho người tiêu dùng. Bên cạnh đó chúng ta còn lo lắng vì các sản phẩm gần gũi với trẻ em như đồ chơi, quần áo… Vì chúng ta đều lo lắng các sản phẩm này có thể gây ra các hậu quả nặng nề cho bản thân và gia đình.

Tìm hiểu:  Các loại mã vạch thông dụng

Các vụ bê bối lớn xảy ra như: thức ăn cho vật nuôi có hóc môn tăng trưởng, đồ chơi nhiễm chì và sữa có melamine… Làm cho người tiêu dùng trên toàn thế giới đều e ngại và sợ hãi các hàng hóa từ Trung Quốc. Chính vì thế các nhà sản xuất của Trung Quốc, đã bỏ dòng chữ ghi xuất xứ trên sản phẩm họ là “Made in China”. Nhưng cũng chính vì vậy chúng ta lại càng lo lắng. Khi làm sao để phân biệt được hàng hóa Trung Quốc và tránh các sản phẩm này ra.

Chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách truy xuất nguồn gốc hàng hóa có xuất xứ từ đâu. Các thông tin về mã vạch các nước thường sẽ không được chia sẻ. Hoặc chia sẻ một cách phiến diện về các thông tin này. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu với bạn 2 phần:

  • Phần 1: cách đọc các thông tin từ mã vạch hàng hóa để biết hàng hóa xuất xứ từ đâu?
  • Phần 2: Danh sách mã vạch các nước cụ thể để bạn biết rõ hàng hóa xuất xứ từ Mỹ, Canada, hay Trung Quốc… hoặc một quốc gia bất kì.

Made in china

Cách đọc các thông tin từ mã vạch hàng hóa để biết hàng hóa xuất xứ từ đâu?

Thông thường mã vạch hàng hóa được mã hóa từ 2 tiêu chuẩn chính đó là: Tiêu chuẩn mã vạch châu Âu – đó là các mã vạch EAN-13, EAN-8. Bây giờ các mã vạch EAN-13 đã được chính thức là mã vạch tiêu chuẩn của toàn thế giới. Tiêu chuẩn mã vạch UPC-A (còn có tên gọi là EAN.UCC-12) của MỹCanada sử dụng.
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2005, MỹCanada đã bắt đầu chuyển sang sử dụng mã vạch EAN-13 để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế chung. Vì thế mới có tên khác là EAN.UCC-12. Bên cạnh vẫn còn sử dụng mã vạch UPC-A.

Dưới đây là hình mô tả 2 mẫu mã vạch này:

Sản phẩm là một sản phẩm từ nông sản của Việt nam và sản phẩm thứ 2 là một loại kẹo dinh dưỡng của Mỹ.

Bạn sẽ thấy quy tắc mã hóa của mã vạch hàng hóa được thể hiện của 2 tiêu chuẩn mã vạch này là khác nhau. Và chúng ta cũng chỉ có thể biết một các mơ hồ khi nhận thấy các dòng chữ “product of Việt Nam“. Với sản phẩm của Mỹ thì nó có dòng chữ “Made in the USA“.

Cấu trúc mã vạch của nước Trung Quốc – China

Mời bạn xem hình ảnh dưới đây:

Mã vạch các nước trên thế giới
Phân tích các dòng mã số mã vạch theo chuẩn GS1 trên thế giới

Đây mã vạch hàng hóa theo tiêu chuẩn EAN-13.

  • 3 số đầu : 693mã vạch ghi xuất xứ nước sản xuất693mã vạch của Trung Quốc. Trung Quốc có tất cả 6 đầu số mô tả xuất xứ từ Trung Quốc đó là các mã: 690, 691, 692, 693, 694, 695. Hãy nhớ kỹ điều này nếu bạn muốn kiểm tra mã vạch hàng hóa có phải từ Trung Quốc không.
  • 4 số tiếp theo : 95549mã số của một công ty khi đăng ký với tổ chức cấp mã vạch quốc tế là GS1. Và mã số này là duy nhất của một tổ chứckhông trùng với bất kì doanh nghiệp khác. Cụ thể ở đây là công ty Công Nghệ Dahua. Có trụ sở tại “No.1199, Bin’an Road, Binjiang District, Hangzhou”
  • 4 số tiếp theo: 0662mã số của sản phẩm là Camera 2M – AHD
  • Số cuối cùng (số 13): 6 là số kiểm tra theo quy tắc mã vạch hàng hóa.

Cấu trúc mã vạch của Mỹ và Canada

Nhưng có bạn sẽ thắc mắc là nếu mã vạch UPC-A, hoặc sản phẩm của Mỹ sẽ theo quy tắc nào? Theo quy tắc nào?
Mã vạch chuẩn của mỹ và canada
Như hình vẽ chúng ta sẽ thấy rằng mã vạch UPC-A có 2 quy tắc về cấu trúc mã vạch

Cấu trúc 1: gồm 3 nhóm cấu trúc:

  • Nhóm 1: ví dụ: “012345” – tên công tymã nước là bao gồm 6 chữ số bao gồm mã nướcmã doanh nghiêp được xác nhận bởi GS1.
  • Nhóm 2: “67890” – là mã số của sản phẩm của doanh nghiệp. Đây là các mã số của các doanh nghiệp lớn có nhiều sản phẩm.
  • Nhóm 3: số “5” – mã kiểm tra.

Cấu trúc 2: Cũng bao gồm 3 nhóm số cụ thể

  • Nhóm 1: “012345678” – tên công tymã nước là bao gồm 6 chữ số bao gồm mã nướcmã doanh nghiêp.
  • Nhóm 2: “90” – là mã số sản phẩm của doanh nghiệp. Áp dụng cho các công ty có nhóm sản phẩm ít và không vượt quá 99 sản phẩm.
  • Nhóm 3: số “5” – mã kiểm tra của code để xem mã vạch có chính xác không?
Tìm hiểu:  Driver máy in hóa đơn nhiệt Xprinter V7.77 cho Windows

Cấu trúc mã vạch Việt Nam

Đây là hình ảnh một mã vạch của một sản phẩm thực phẩm của Việt Nam.

Đây mã vạch hàng hóa theo tiêu chuẩn EAN-13 vì thế quy tắc vẫn là 4 nhóm mã số.

Bao gồm:

  • 3 số đầu : 893mã vạch ghi xuất xứ nước sản xuất893mã vạch của Việt Nam.
  • 4 số tiếp theo : 47430 là mã số của một công ty Công ty cổ phần Vinamit. Có địa chỉ tại: 81/3 khu phố 1, Phường Tân Định, Thị Xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
  • 4 số tiếp theo: 4290mã số của sản phẩm của doanh nghiệp đó. Cụ thể ở đây là sản phẩm “Mít Sấy –Vinamit” có trọng lượng là 100g.
  • Số cuối cùng : “9” là số kiểm tra theo quy tắc mã vạch hàng hóa.

Danh sách mã số mã vạch các nước

Xem tra cứu mã số mã vạch của nước nào thì đọc 3 số đầu tiên của mã vạch sẽ suy ra được quốc gia sản xuất hàng hóa đó. Tra mã vạch sản phẩm theo danh sách của chúng tôi dưới đây sẽ giúp khách hàng có thể phân biệt được nơi sản xuất hàng hóa của mình.

Xem sản phẩm của chúng tôi: Máy in hóa đơn Sewoo SLK-D10

Gần đây, Temnhan24h đã nhận được rất nhiều e-mail và nhận xét về cách giải mã quốc gia xuất xứ của sản phẩm thông qua mã vạch. Trong khi ba chữ số đầu tiên không cho biết sản phẩm được sản xuất tại quốc gia nào, chúng chỉ ra quốc gia mà công ty có trụ sở. Điều này có nghĩa là công ty có trụ sở chính hoặc có văn phòng tại địa điểm đó, nhưng sản phẩm có thể được sản xuất ở một quốc gia khác. Vì một công ty phải đăng ký tiền tố GS1, họ chỉ cần nêu rõ vị trí của họ để nhận tiền tố của họ và có thể chọn sản xuất sản phẩm của họ ở bất kỳ đâu trên thế giới. kiểm tra mã vạch chính xác theo bảng sau:

Quốc gia
000–019Tương thích UPC-A – Hoa Kỳ và Canada
020–029Tương thích UPC-A – Được sử dụng để phát hành số lưu hành hạn chế trong khu vực địa lý [1]
030–039Tương thích với UPC-A – Thuốc của Hoa Kỳ (xem Bộ luật Thuốc Quốc gia Hoa Kỳ )
040–049Tương thích UPC-A – Được sử dụng để phát hành số lưu hành hạn chế trong một khu vực địa lý [m]
050–059Tương thích UPC-A – GS1 US dành riêng để sử dụng trong tương lai
060–099Tương thích UPC-A – Hoa Kỳ và Canada
100–139 Hoa Kỳ
200–299Được sử dụng để cấp số lưu hành hạn chế GS1 trong một vùng địa lý [m]
300–379 Pháp và Monaco
380 Bungari
383 Slovenia
385 Croatia
387 Bosnia và Herzegovina
389 Montenegro
390 Kosovo
400–440 Đức (mã 440 kế thừa từ Đông Đức cũ sau khi thống nhất, 1990)
450–459 Nhật Bản ( phạm vi số bài báo mới của Nhật Bản )
460–469 Nga (mã vạch kế thừa từ Liên Xô )
470 Kyrgyzstan
471 Đài loan
474 Estonia
475 Latvia
476 Azerbaijan
477 Lithuania
478 Uzbekistan
479 Sri Lanka
480 Philippines
481 Belarus
482 Ukraine
483 Turkmenistan
484 Moldova
485 Armenia
486 Georgia
487 Kazakhstan
488 Tajikistan
489 Hồng Kông
490–499 Nhật Bản ( dải số bài báo gốc tiếng Nhật )
500–509 Vương quốc Anh
520–521 Hy Lạp
528 Lebanon
529 Síp
530 Albania
531 Bắc Macedonia
535 Malta
539 Ireland
540–549 Bỉ và Luxembourg
560 Bồ Đào Nha
569 Nước Iceland
570–579 Đan Mạch , Quần đảo Faroe và Greenland
590 Ba lan
594 Romania
599 Hungary
600–601 Nam Phi
603 Ghana
604 Senegal
608 Bahrain
609 Mauritius
611 Maroc
613 Algeria
615 Nigeria
616 Kenya
617 Cameroon
618 bờ biển Ngà
619 Tunisia
620 Tanzania
621 Syria
622 Ai cập
623 Brunei
624 Libya
625 Jordan
626 Iran
627 Kuwait
628 Ả Rập Saudi
629 các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
630 Qatar
640–649 Phần Lan (đôi khi được sử dụng bởi các nhà sản xuất Romania)
690–699 Trung Quốc
700–709 Na Uy
729 Người israel
730–739 Thụy Điển
740 Guatemala
741 El Salvador
742 Honduras
743 Nicaragua
744 Costa Rica
745 Panama
746 Cộng hòa Dominica
750 Mexico
754–755 Canada
759 Venezuela
760–769  Thụy Sĩ và Liechtenstein
770–771 Colombia
773 Uruguay
775 Peru
777 Bolivia
778–779 Argentina
780 Chile
784 Paraguay
786 Ecuador
789–790 Brazil
800–839 Ý , San Marino và Thành phố Vatican
840–849 Tây Ban Nha và Andorra
850 Cuba
858 Xlô-va-ki-a
859 Cộng hòa Séc (mã vạch kế thừa từ Tiệp Khắc )
860 Serbia (mã vạch kế thừa từ Nam Tư và Serbia và Montenegro )
865 Mông Cổ
867 Bắc Triều Tiên
868–869 gà tây
870–879 nước Hà Lan
880 Nam Triều Tiên
883 Myanmar
884 Campuchia
885 nước Thái Lan
888 Singapore
890 Ấn Độ
893 Việt Nam
896 Pakistan
899 Indonesia
900–919 Áo
930–939 Châu Úc
940–949 New Zealand
950Văn phòng toàn cầu GS1: Các ứng dụng đặc biệt
951Được sử dụng để phát hành Số người quản lý chung cho lược đồ Định danh chung EPC (GID) như được xác định bởi Tiêu chuẩn dữ liệu thẻ EPC
952Được sử dụng để trình diễn và ví dụ về hệ thống GS1
955 Malaysia
958 Ma Cao
960–961Văn phòng GS1 Vương quốc Anh: Phân bổ GTIN-8
962–969Văn phòng toàn cầu GS1: Phân bổ GTIN-8
977Các ấn phẩm nối tiếp ( ISSN )
978–979” Bookland ” ( ISBN ) – 979-0 được sử dụng cho bản nhạc (“Musicland”, ISMN -13, thay thế các số ISMN M- không dùng nữa)
980Biên lai hoàn tiền
981–984Nhận dạng phiếu thưởng GS1 cho các khu vực tiền tệ chung
990–999Nhận dạng phiếu thưởng GS1
Tìm hiểu:  Những mẫu máy in bill cho bếp được dùng nhiều

do các Tổ chức thành viên GS1 xác định

Danh sách các mã số GS1 chưa được đăng ký

Các tiền tố không được liệt kê ở trên được Văn phòng toàn cầu GS1 dành riêng để phân bổ ở các nước không phải là thành viên và sử dụng trong tương lai. Các tiền tố được sử dụng ở các nước không phải là thành viên và được GS1 dành riêng để sử dụng trong tương lai là:

  • 140–199
  • 381, 382, ​​384, 386 & 388
  • 390–399
  • 441–449
  • 472 & 473
  • 510–519
  • 522–527
  • 532–534 & 536–538
  • 550–559
  • 561–568
  • 580–589
  • 591–593 & 595–598
  • 602 & 605–607
  • 610, 612 & 614
  • 630–639
  • 650–689
  • 710–728
  • 747–749
  • 751–753 & 756–758
  • 772, 774 & 776
  • 781–783, 785, 787 & 788
  • 791–799
  • 851–857
  • 861–864 & 866
  • 881, 882, 886, 887 & 889
  • 891, 892, 894, 895, 897 & 898
  • 920–929
  • 953, 954, 956, 957 & 959
  • 970–976
  • 985–989

Đó là danh sách những mã vạch chưa được nước nào đăng kí trên thế giới cho đến thời điểm viết bài viết này. Hiện nay, một số mã vạch đã được 1 số nước trên thế giới mua đầu số. Chúng tôi sẽ cập nhật trong thời gian sớm nhất !

Xem thêm bài viết: Mã vạch UPC là gì

Các lưu ý quan trọng

Trên đây là ký hiệu mã vạch hàng hóa các nước, các bạn có thể nhìn 03 mã số đầu mã vạch để biết nó là sản phẩm của nước nào. Tuy nhiên các bạn cần lưu ý rằng chỉ áp dụng với các mã vạch theo chuẩn EAN-13, EAN-8 hoặc ISBN (mã vạch cho các đầu sách), hoặc mã vạch UPC-A mới áp dụng cách phân biệt ở trên nhé.

Dưới đây là hình ảnh mô tả lại các loại mã vạch này:

Lưu bản nháp tự động

Lưu bản nháp tự động

 

Tuy nhiên hiện nay khi nói tới mã vạch hàng hóa trên vỏ hộp, sản phẩm thì nhiều khi ta thấy các sản phẩm có tới 4-5 loại mã vạch khác nhau từ mã vạch 1D tới 2D. Vậy đâu mới là gọi là mã vạch hàng hóa, đâu là các mã vạch như serial của hàng hóa, sản phẩm, đâu là mã vạch ghi số Imei của sản phẩm và đâu là mã vạch chỉ dẫn thẳng tới đường link của sản phẩm. Các cách phân biệt này chúng tôi sẽ giới thiệu cụ thể vào bài viết khác cho các bạn tham khảo cho chính xác.

Làm thế nào để tôi có mã số mã vạch riêng cho doanh nghiệp của tôi?

Và xem đến đây một số bạn sẽ tò mò và tự hỏi: “Tôi là một nhà sản xuất nhỏ ở Việt Nam vậy tôi muốn in các mã vạch này hoặc tạo các mã vạch này như thế nào? Và làm sao để có doanh nghiệp của tôi có một mã vạch riêng biệt không lẫn với nhà xuất khác. Và để người tiêu dùng không nhầm lẫn với nhà sản xuất khác…”.

Câu trả lời của chúng tôi cho câu hỏi này là: khi bạn cần có mã vạch riêng bạn cần liên hệ với tổ chức GS1 tại Việt Nam, để làm thủ tục đăng kí và mất chi phí để có được một mã số của riêng cho bạn. Sau đó bạn cần một một công cụ để hỗ trợ tạo ra các mã vạch theo quy chuẩn quốc tếphần mềm mã vạch. Tiếp theo bạn cần một máy in mã vạch phù hợp với yêu cầu in ấn nhiều hoặc ít cho bạn. Như thế bạn đã có thể tạo một mã vạch riêng cho doanh nghiệp của bạn và được xác nhận quốc tế.\

Nếu cần tham khảo thêm các thông tin về máy in mã vạch, phần mềm mã vạch, máy quét mã vạch, giấy in mã vạch, mực in mã vạch hoặc các thông tin khác. Vui lòng liên hệ với hotline 0355 659 353 để được tư vấn miễn phí.

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ TECHCOM
Địa chỉ 1: 6/17/23 Tân hóa, Phường 1, Quận 11, Tphcm
Hotline: 0903 089 336

Địa chỉ 2: Số 7M2, Ngõ 56 Nguyễn An Ninh, Hoàng Mai, Hà Nội.
Hotline 2: 0355 659 353

Fanpage của chúng tôi: Tem nhãn 24h